I/ Đặc điểm tình hình tỉnh Đắk Lắk :
Đắk Lắk là một trong những tỉnh có diện tích lớn so với cả nước, diện tích tự nhiên của tỉnh là 13.125,37km2, mật độ dân số trung bình là 130,65 người/km2. Đắk Lắk là một trong năm tỉnh thuộc vùng cao nguyên Nam Trung bộ với ranh giới địa lý như sau: Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai, phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Đắk Nông, phía Đông giáp tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Phú Yên, phía Tây giáp Vương quốc Campuchia có đường biên giới chung dài 70 km. Tỉnh Đắk Lắk có 15 đơn vị hành chính, trong đó có 01 thành phố trực thuộc tỉnh (TP.Buôn Ma Thuột) và 14 huyện. Toàn tỉnh có 180 xã, phường, thị trấn.
Đắk Lắk có vị trí địa lý rất thuận lợi cho việc phát triển KT-XH, là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của vùng Tây Nguyên, thuộc khu vực kinh tế năng động có nhiều tiềm năng kinh tế lớn. Ngoài ra Đắk Lắk còn có vị trí thuận lợi cho giao lưu sản phẩm hàng hóa hai chiều từ đồng bằng duyên hải miền Trung, miền Đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Là nơi giàu tiềm năng về du lịch với bản sắc văn hóa độc đáo của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.
Dân số Đắk Lắk khoảng 1,8 triệu người, bao gồm 44 dân tộc anh em cùng định cư, sinh sống. Trong đó: thành phần dân tộc tại chỗ chủ yếu là người Êđê, M’nông và một số dân tộc ít người khác như Ba na, Gia rai, Sê đăng…

Mỗi dân tộc trong cộng đồng các dân tộc Đắk Lắk tuy có truyền thống và bản sắc văn hóa riêng độc đáo, nhưng đã cùng nhau đoàn kết, xây dựng quê hương và hình thành nên một nền văn hóa phong phú, giàu bản sắc.
II/ Khái quát tình hình Giáo dục-Đào tạo tỉnh Đắk Lắk :
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK
Địa chỉ: số 08 đường Nguyễn Tất Thành, Tp Buôn Ma Thuột.
ông Phan Hồng Giám đốc Sở GD&ĐT Đắk Lắk | |||
![]()
| ![]() Thạc sĩ NGUYỄN ÁI HỒNG VÂN Phó Giám đốc Sở GD&ĐT Đắk Lắk | Ông NGUYỄN NGỌC QUANG Phó Giám đốc Sở GD&ĐT Đắk Lắk | |
1. Sở Giáo dục & Đào tạo :
+ Giám đốc : Ông Trần Ngọc Sơn.
+ Các Phó giám đốc (3) Ông Vũ Văn Huynh, Bà Nguyễn Ái Hồng Vân, Ông Nguyễn Ngọc Quang.
+ Các phòng (10 phòng) : Văn phòng (13 người), TCCB (3 người), TTr (4 người), KHTC (10 người), TH-MN (5 người), GDTrH (9 người), GDTX (4 người), GDCN (3 người), KT & KĐ (5 người), CNTT
Tổng cộng : 60 LĐ, CB, CC. ( chưa kể Công đoàn Ngành: 2 người).
Cán bộ công chức Cơ quan văn phòng Sở GD&ĐT Đăk Lăk
2. Quy mô trường lớp, học sinh ( tính đến tháng 12/2008)a) Giáo dục Mầm non, phổ thông :
TT | Các mục | Trường | Lớp | Học sinh | HS dân | HS đầu |
tộc TS | cấp | |||||
1 | Mầm non | 205 | 2.335 | 61.511 | 21.134 | |
2 | Tiểu học | 396 | 7.210 | 192.849 | 78.677 | Lớp 1 32.638 |
3 | THCS | 214 | 3.919 | 152.694 | 47.212 | Lớp 6 38.082 |
4 | THPT | 47 | 1.727 | 76.020 | 13.044 | Lớp 10 29.325 |
Tổng cộng : | 862 | 15.191 | 483.074 | 161.067 | ||
So với năm 2004 (năm mới tách tỉnh Đắk Lắk - Đắk Nông) tăng : 95 trường
b) Ngành giáo dục thường xuyên, chuyên nghiệp :
+ GDTX : Số Trung tâm GDTX : 15, học sinh học bổ túc THPT : 6.021, số lớp : 139, học viên ĐH tại chức : 5.595 với 58 lớp, có : 77 Trung tâm HTCĐ.
+ GDCN : Số trường TCCN : 5, số hợc viên : 4.267, với trên 18 ngành nghề.
3- Đội ngũ CB, VC, CC :
a) Mầm non, phổ thông, GDTX :
TT | Ngành | Tổng số | GV | CBQL | NV |
1 | Mầm non | 4.312 | 3.317 | 351 | 674 |
2 | Tiểu học | 12.062 | 9.537 | 351 | 2.172 |
3 | THCS | 9.060 | 7.439 | 479 | 1.142 |
4 | THPT | 3.678 | 3.212 | 127 | 339 |
Tổng cộng : | 29.682 | 23.505 | 1.850 | 4.327 |
Có : 62 Thạc sĩ và 100 CB, GV đang học Thạc sĩ. So với năm 2004 : tăng 8.000 CB,GV,CC

b) GDCN :
+ GDCN : tổng số : 216 (trong đó GV cơ hữu : 110)
4- Cơ sở vật chất, tài chính :
a) Tổng số phòng học : 13.450, chia ra :
- Mầm non : 2.341- THCS : 3.104 so với năm 2004:
- Tiểu học : 6.446- THPT : 1.559 tăng 2.800 phòng học
b) Số phòng học bộ môn :
c) Số trường đạt chuẩn QG : 91/862, tỷ lệ : 10,56% (so với năm 2004 tăng 72 trường chuẩn quốc gia)
Chia ra : - THPT : 01- Tiểu học : 64
- THCS : 16 - Mầm non : 10
d) Tài chính :Kinh phí năm 2008 ước tính
+ Tổng kinh phí : 1.704.410 triệu đồng, CTMTQG : 51.730, huy động từ nhân dân : 46.080 triệu (so với năm 2004 : tăng 1.200.000 triệu).
e) Trang thiết bị trường học :
5- Các hoạt động chuyên môn :
a) Công tác phổ cập giáo dục :
+ PCGD Tiểu học : 14/14 huyện/thành phố, tỷ lệ 100% và 177/180 xã, phường, tỷ lệ : 98,33%, PCGD TH đúng độ tuổi : 76/180 xã, phường (42,22%).
+ PCGD THCS : 13/14 huyện/thành phố (92,8%) : 167/180 xã, phường (92,8).
b) Kết quả học sinh giỏi (năm học 2008-2009) :
TT | Học sinh giỏi | TRONG ĐÓ | Ghi chú | |||||
Tổng số | Giải nhất | Giải nhì | Giải ba | Giải KK | HS giỏi | |||
Khối 12 THPT | 250 | 4 | 12 | 46 | 113 | 75 | ||
Giải toán trên MT cầm tay (lớp 12) | 26 | 4 | 4 | 9 | 9 | |||
Giải toán trên MT cầm tay (lớp 9) | 17 | 1 | 3 | 6 | 7 | |||
Học sinh giỏi QG | ||||||||
Khối 12 BTTHPT | ||||||||
Khối 9 THCS | ||||||||
c) Về giáo dục HSDT :
Một lớp học ở trường DTNT huyện Cư M’Gar+ Toàn tỉnh có : 163.311 học sinh dân tộc, chiếm tỷ lệ : 33,33%, trong đó có : 2.279 học sinh dân tộc nội trú.
+ Có : 13 trường PTDTNT huyện/thành phố và 01 trường PTDTNT tỉnh, có 8 trường THPT, với 620 học sinh dân tộc thuộc lớp nội trú dân nuôi, 02 trường THCS, với 236 học sinh dân tộc.

+ Có : 13/14 huyện/thành phố dạy tiếng Êđê, tiểu học có 70 trường, 390 lớp, 8.600 học sinh; THCS : 10 trường, 29 lớp, 1.022 học sinh.
+ Có : 130 giáo viên tiểu học, 10 giáo viên THCS dạy tiếng dân tộc.
6- Các hình thức khen thưởng của năm học 2007-2008 :
- Bằng khen của Bộ GD&ĐT | : | 04 | - HCLĐ hạng 2 đề nghị | : | 01 |
- Cờ thi đua của UBND tỉnh | : | 04 | - HCLĐ hạng 3 đề nghị | : | 01 |
- Tập thể LĐXS | : | 54 | - Bằng khen của CP TT | : | 05 |
- Tập thể LĐTT | : | 68 | - Bằng khen TT của UBND tỉnh | : | 18 |
- CSTĐ cấp tỉnh | : | 38 | - Bằng khen CN của UBND tỉnh | : | 92 |
- CSTĐ cấp cơ sở | : | 471 | - Giấy khen của GĐ Sở | : | 112 TT |
- Nhà giáo ưu tú | : | 03 | - | : | 633 CN |
7- Một số học sinh tiêu biểu :
+ Em Nguyễn Tử Mạnh Cường, học sinh chuyên Nguyễn Du đậu thủ khoa 2 trường Đại học KH-TN và Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh.
+ Em Phùng Đắc Hưng, học sinh chuyên Nguyễn Du đậu thủ khoa trường Đại học Sài gòn.
+ Em Nguyễn Trọng Nghĩa,học sinh chuyên Nguyễn Du đậu thủ khoa trường Đại học Bách khoa Tp. Hồ Chí Minh.
* Đánh giá chung :
Sự nghiệp GD-ĐT đã có bước phát triển mới bậc về mọi mặt mạng lưới trường lớp phát triển đến các buôn, làng; chất lượng giáo dục ngày một nâng cao và đi vào chiều sâu, thực chất, CSVC và trang thiết bị được tăng cường theo hướng kiên cố hoá, hiện đại hoá, đội ngũ giáo viên chuẩn hoá cao và đang tăng dần trên chuẩn. Nhiều nét nổi bật về thực hiện 3 cuộc vận động và 1 phong trào, kết quả học sinh giỏi, học sinh vào ĐH, ứng dụng CNTT, PCGDTHCS, xây dựng trường chuẩn Quốc gia. Nhiều tập thể và cá nhân được nhận bằng khen các cấp.























